Chế độ ăn cho học sinh trung học cơ sở và phổ thông trung học (13 - 18 tuổi)
![]() |
|
Bữa ăn sáng tuy đơn giản nhưng rất quan trọng |
Tuy nhiên ở lứa tuổi này các em nữ lại có xu hướng ăn ít hoặc nhịn ăn để cho người mảnh mai, nhiều trẻ ăn quá ít hoặc nhịn ăn đã đến suy nhược cơ thể và chán ăn thực sự ảnh hưởng rất xấu đến sức khoẻ.
Nhu cầu về chất đạm và năng lượng ở lứa tuổi này như sau:
|
Tuổi |
Năng lượng (Kcalo) |
Đạm (g) |
|
HS Nữ 13 – 15 tuổi 16 – 18 tuổi |
2200 2300 |
55 60 |
|
HS Nam 13 – 15 tuổi 16 – 18 tuổi |
2500 2700 |
60 65 |
Cụ thể lượng thực phẩm nên ăn một ngày như sau:
Tên thực phẩm
Học sinh nam
Học sinh nữ
1. Gạo
400-500g
350-400g
2. Thịt(cá)
150g
100g
3. Trứng
1 quả
1 quả
4. Đậu phụ
200g
150g
5. Dầu (mỡ)
30g
25g
6. Đường
20g
20g
7. Rau
300-400g
300-400g
8. Quả chín
300g
300g
9. Sữa
250 ml
250 ml
- Cũng như ở các lứa tuổi khác, bữa sáng phải là bữa ăn chính. Các em nữ muốn có thân hình đẹp thì phải kết hợp với thể dục, thể thao, không nên nhịn ăn hoặc ăn không đủ nhu cầu dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng rất xấu đến sức khoẻ.
- Cũng như ở mọi lứa tuổi khác, các em tuổi này cần phải uống đủ lượng nước trong ngày từ 1,5 -2 lít. Số bữa ăn từ 3 - 4 bữa/ngày
Đây là lứa tuổi vị thành niên và lứa tuổi dậy thì, trẻ có sự tăng vọt về chiều cao và cân nặng cho nên nhu cầu về các chất dinh dưỡng rất cao và có sự khác biệt giữa nam và nữ. Nếu ăn không đầy đủ trẻ sẽ bị còi cọc, ốm yếu ảnh hưởng đến học tập và sinh hoạt

Mời bạn đóng góp ý kiến và bình luận về bài viết